Hướng dẫn doanh nghiệp tra cứu nợ thuế trên Cổng dịch vụ Công Thuế chi tiết?
📰 Tin pháp luật · HRSpring cập nhật Hướng dẫn doanh nghiệp tra cứu nợ thuế trên Cổng dịch vụ Công Thuế chi tiết? Hướng dẫn doanh nghiệp tra cứu nợ thuế trê...
Hướng dẫn doanh nghiệp tra cứu nợ thuế trên Cổng dịch vụ Công Thuế chi tiết?
Hướng dẫn doanh nghiệp tra cứu nợ thuế trên Cổng dịch vụ Công Thuế chi tiết? Để tra cứu nợ thuế trên Cổng dịch vụ Công Thuế, doanh nghiệp có thể tham khảo...
Hướng dẫn doanh nghiệp tra cứu nợ thuế trên Cổng dịch vụ Công Thuế chi tiết?
Để tra cứu nợ thuế trên Cổng dịch vụ Công Thuế, doanh nghiệp có thể tham khảo các bước hướng dẫn dưới đây.
Dưới đây là chi tiết các bước hướng dẫn doanh nghiệp tra cứu nợ thuế trên Cổng dịch vụ Công Thuế:
Bước 1:Truy cập địa chỉ: https://dichvucong.gdt.gov.vn/tthc/homelogin/tthc

Bước 2: Đăng nhập hệ thống:
- Người nộp thuế chọn Đăng nhập bằng tài khoản thuế điện tử.

- Chọn vai trò: “Doanh nghiệp”

- Nhập tên đăng nhập và mật khẩu đã được cơ quan thuế cấp.

Bước 3: Thực hiện tra cứu nợ thuế
- Sau khi đăng nhập thành công:
+ Vào menu “Dịch vụ khác” → “Tra cứu” → “Thông tin nghĩa vụ”

+ Hệ thống sẽ hiển thị mã số thuế của doanh nghiệp, nhấn nút “Truy vấn” để xem thông tin chi tiết.

- Sau khi thực hiện truy vấn, hệ thống sẽ hiển thị thông tin nghĩa vụ thuế của tổ chức theo mã số thuế đã nhập. Tại đây, hệ thống sẽ phân loại nghĩa vụ thuế thành các nhóm:
Mục I: Các khoản phải nộp, đã nộp, còn phải nộp, nộp thừa, được miễn giảm, được xoá nợ, được hoàn, đã hoàn, còn được hoàn
Mục II: Các khoản còn phải nộp, nộp thừa, còn được hoàn đã được ghi nhận trong hệ thống ứng dụng quản lý thuế
- Tại đây, hệ thống sẽ phân loại nghĩa vụ thuế thành các nhóm:
+ Các khoản còn phải nộp: gồm các khoản thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, hoặc các khoản khác.
+ Các khoản thuế đã nộp: thể hiện chi tiết từng lần nộp hoặc tạm nộp, bao gồm: Cơ quan thu, Hình thức nộp (tạm nộp/nộp thừa), Kỳ tính thuế, Tiểu mục, Số tiền đã nộp
+ Các khoản thuế còn được hoàn

Thông tin trên mang tính tham khảo.
Trên đây là nội dung "Hướng dẫn doanh nghiệp tra cứu nợ thuế trên Cổng dịch vụ Công Thuế chi tiết?".
Khoản nợ thuế phát sinh trước 1/7/2026 sẽ bị xử lý theo Luật Quản lý thuế 2019 hay Luật Quản lý thuế 2025?
Căn cứ Điều 53 Luật Quản lý thuế 2025 đề cập đến quy định chuyển tiếp như sau:
Quy định chuyển tiếp
1. Các khoản thuế được miễn, giảm, không thu theo quy định của pháp luật tương ứng từng thời kỳ, phát sinh trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thì tiếp tục xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 56/2024/QH15.
2. Các khoản tiền thuế nợ đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026 thì được xử lý theo quy định của Luật này.
...
Như vậy, các khoản nợ thuế phát sinh trước 1/7/2026 sẽ bị xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025 mà không phải là Luật Quản lý thuế 2019.
Các trường hợp nào được xóa tiền thuế nợ từ 01/7/2026?
Theo khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về xóa tiền thuế nợ như sau:
Xoá tiền thuế nợ
1. Các trường hợp được xóa tiền thuế nợ:
a) Cá nhân đã chết, cá nhân bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự mà cá nhân đó không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế;
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản và đã thực hiện thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản mà không còn tài sản;
c) Người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm h khoản 1 Điều 49 của Luật này và khoản tiền thuế nợ này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp nhưng không có khả năng thu hồi;
d) Các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 5 Điều 16 của Luật này và đã được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 14 của Luật này nhưng vẫn không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế nợ.
...
Như vậy, theo quy định trên, các trường hợp được xóa tiền thuế nợ bao gồm:
- Cá nhân đã chết, cá nhân bị Tòa án tuyên bố là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự mà cá nhân đó không có tài sản, bao gồm cả tài sản được thừa kế;
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản và đã thực hiện thanh toán các khoản nợ theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản mà không còn tài sản;
- Người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế 2025 mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm h khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế 2025 và khoản tiền thuế nợ này đã quá 10 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp nhưng không có khả năng thu hồi;
- Các trường hợp bị ảnh hưởng do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh có phạm vi rộng đã được xem xét miễn tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 và đã được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 nhưng vẫn không có khả năng phục hồi sản xuất, kinh doanh và không có khả năng nộp tiền thuế nợ.
- Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của SPRINGO. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email hrspring.vn@gmail.com.
- Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.
- Điều khoản áp dụng theo Luật tại thời điểm viết bài.
- Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail hrspring.vn@gmail.com.
Muốn chuyển tri thức thành hệ thống hành động?
HRSpring có thể hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn hóa JD, KPI, năng lực, RASCI, SOP và dữ liệu quản trị để triển khai thực tế.
Đăng ký tư vấn
